Đo EDM Trong Công Tác Trắc Địa | THC
ten-1620650285

Đo EDM Trong Công Tác Trắc Địa

Chắc hẳn trong chúng ta, không phải ai cũng hiểuđo EDM là gìhay EDM là viết tắt của cụm từ gì…Để giải quyết khúc mắc này, hôm nay chúng tôi xin tóm tắt sơ lược về khái niệm, lịch sử phát triển của đo EDM trong khảo sát trắc địa.

1. Khái niệm về đo EDM

EDM ( Viết tắt của Electronic distance measurement) tạm dịch là đo khoảng cách điện tử – là phương pháp xác định khoảng cách ( độ dài) giữa hai điểm bằng sóng điện từ, phổ biến nhất là sóng vi mô và sóng hồng ngoại.

Để thực hiện được phép đo này, người ta phải chuẩn bị một thiết bị đo khoảng cách điện tử và một gương phản xạ. Sóng phát ra từ thiết bị đo khoảng cách điện tử đến gương phản xạ và quay trở lại, sau đó, máy sẽ tính được thời gian đi – về của sóng điện từ đó và đưa ra con số về khoảng cách hiện lên màn hình, con số được đưa ra theo công thức:

Khoảng cách = Vận tốc X Thời gian

Đo khoảng cách điện tử (EDM) là một phương pháp xác định độ dài giữa hai điểm, sử dụng sự thay đổi pha, xảy ra khi sóng năng lượng điện từ truyền từ đầu này sang đầu kia của đường dây.

Lịch sử phát triển của phép đo EDM, có ba loại thiết bị trắc địa được sản xuất và ứng dụng là thiết bị vi sóng, thiết bị hồng ngoại và thiết bị sóng ánh sáng.

2. Lịch sử phát triển của đo EDM

2.1. Đo EDM bằng thiết bị vi sóng.

Những dụng cụ này sử dụng lò vi sóng. Những thiết bị như vậy được phát minh vào đầu năm 1950 tại Nam Phi bởi Tiến sĩ TL Wadley và đặt tên cho chúng là Tellurometers.

Thiết bị chỉ cần pin 12 đến 24 V. Do đó chúng nhẹ và có tính di động cao. Tellurometers có thể được sử dụng vào ban ngày cũng như ban đêm. Phạm vi hoạt động của các nhạc cụ này lên đến 100 km. Nó bao gồm hai đơn vị giống hệt nhau. Một thiết bị được sử dụng làm thiết bị chính và thiết bị còn lại làm thiết bị điều khiển từ xa. Chỉ bằng cách nhấn một nút, thiết bị chính có thể được chuyển đổi thành thiết bị từ xa và thiết bị từ xa thành thiết bị chính. Nó cần hai người có kỹ năng để vận hành. Mỗi người vận hành được cung cấp một phương tiện phát âm để tương tác trong quá trình đo.

Ưu điểm của phương pháp đo EDM bằng thiết bị vi sóng:

  • Có thể đo được khoảng cách tối đa từ 80 đến 100km

  • Sai số: + 5 đến 15 mm mỗi km.

2.2 Đo EDM bằng thiết bị hồng ngoại

Trong thiết bị này, sóng hồng ngoại điều chế biên độ được sử dụng. Vật phản xạ lăng kính được sử dụng ở cuối dòng cần đo.

Đây là những thiết bị dùng để đo EDM sử dụng sóng của tia hồng ngoại. Những thiết bị loại này được sử dụng vô cùng rộng rãi trong các công trình công nghiệp, dân dụng vì độ chính xác cao, giá thành rẻ hơn so với thiết bị vi sóng. Được sử dụng nhiều nhất chính là máy kinh vĩ điện tử và máy toàn đạc điện tử.

Ưu điểm của phương pháp đo EDM bằng thiết bị hồng ngoại:

  • Khoảng cách tối đa có thể đo được: Thông thường là 3-5km, một số máy toàn đạc chuyên dụng như Leica Flexline TS10 hiện đang bán tại Công Ty THC có thể đo đc 10km

  • Sai số: + 5 đến 15 mm mỗi km

2.3 Đo EDM bằng thiết bị sóng ánh sáng

Các công cụ này dựa vào sự lan truyền của sóng ánh sáng điều biến. Loại dụng cụ này được phát triển lần đầu tiên ở Thụy Điển và được đặt tên là Geodimeter.

Đây là những thiết bị đo EDM sử dụng ánh sáng nhìn thấy hoặc độ dài bước sóng có thể nhìn thấy bằng mắt thường. Ở đây thiết bị chính được sử dụng làm dụng cụ phát ánh sáng có bước sóng cao và lăng kính khối vuông được sử dụng làm gương phản xạ.

Ưu điểm đo EDM bằng thiết bị sóng ánh sáng

  • Giá thành rẻ nhất

  • Độ chính xác cao nhất: + 0,2mm đến 1mm mỗi km

  • Khoảng cách đo được: khá hạn chế tầm 1km